Một trong những chuyên gia về áo Vest nam là Cao Minh - một nhà may lâu đời bậc nhất tại Việt Nam với kinh nghiệm may đo hơn 60 năm qua đã và đang làm nên những giá trị thật sự khác biệt giữa muôn vàn thương hiệu may đo VESTON thời trang nam.
Đây là một bước tiến rất quan trọng nhằm mang lại cho người mặc sự sang trọng bởi những bộ đồ may đo với đôi bàn tay điêu luyện của người thợ. Hẳn sẽ mang lại cho người mặc sự thoải mái, dễ dàng cử động. Đặc biệt, với chất liệu vải nhập khẩu từ các quốc gia được mệnh danh là cường quốc về sản xuất vải sợi sẽ làm toát lên sự sang trọng và lịch lãm của người mặc.
Một bộ Comple không thể không nhắc tới sự tỉ mỉ của những người thợ may đo - Tailor, những con người cần mẫn xuyên từng thớ vải, mem theo từng đường kim, mũi chỉ để tạo nên một sản phẩm kiệt tác cho người mặc. Từ đó khẳng định một thương hiệu nổi tiếng Cao Minh - Tailor Boutique hay Suit Tailor.
Những bộ đồ này ắt hẳn người mặc sẽ cảm nhận được sự tinh tế, điêu luyện của người may, cũng như từng chi tiết trên sản phẩm. Hãy dành chút thời gian để ghé thăm tới Cao Minh - bạn sẽ được chiêm ngưỡng vẻ đẹp không chỉ trên một sản phẩm mà sẽ là một xưởng sản xuất thủ công với những con người cần mẫn. Những chi tiết được phác thạo, căn chỉnh từng milimet để có được một sản phẩm chuẩn xác đến từng chi tiết nhỏ đây. Điều này đã tạo nên thành công cho nhà may Cao Minh - Một thương hiệu xuyên suốt hơn 60 năm qua.

Hệ thống rau sạch hiện đang được triển khai trên toàn quốc, đặc biệt là khu vực ở thành phố Hồ Chí Minh.
Rau sạch - một nhu cầu thiết yếu không thể thiếu đối với người tiêu dùng trên toàn cầu nói chung và Hồ Chí Minh nói riêng. Mỗi một bữa cơm gia đình, ai ai cũng mong muốn sẽ có những thực phẩm sạch, an toàn trong mâm cơm nhằm đảm bảo sức khỏe cho tất cả thành viên. Song, với sự phát triển của kinh tế thị trường, rất nhiều người đã không ngần ngại sử dụng hóa chất kích thích tăng trưởng để nhanh chóng phát triển rau. Nhưng với những người làm ăn chân chính, họ sẽ đầu tư hệ thống làm rau sạch chất lượng, đảm bảo người tiêu dùng sử dụng dù giá thành sẽ có cao hơn so với trồng rau truyền thống.

máy bay điều khiển từ xa, đồ chơi điều khiển từ xa, ô tô điều khiển từ xa, flycam máy bay gắn camera, gôm xịt tóc, sáp vuốt tóc, sáp clay wax, hair to 90, vòng tay phong thủy

Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán bằng thơ

10 câu đầu gồm 32 bộ: 1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng 2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời 3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi (1) 4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người,

Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán bằng thơ

Hán tự (Kanji) chiếm khoảng 65% trong tiếng Nhật. Vì vậy, việc nắm được càng nhiều chữ Kanji là một yếu tố thuận lợi trong việc học tiếng Nhật.

Khi học Kanji, việc học bộ thủ rất quan trọng. Nếu học được toàn bộ bộ thủ, chúng ta có thể dễ dàng nhớ được các chữ kanji. Một lần tình cờ mình kiếm được cách học bộ chủ qua một bài thơ, gần giống lục bát trên trang web học tiếng trung. Chỉ cần học vài ngày là các bạn có thể nhớ được hết tất cả các bộ thủ này. Trung tâm Nhật ngữ Asahi xin gửi đến các bạn về bài viết này: 

 

Những chữ viết Hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường là nghĩa.


10 câu đầu gồm 32 bộ:

1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng

2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời

3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi (1)

4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan (2)

5. MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non (3)

6. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng

7. CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang

8. TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm

9. NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung

10. Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già
 


Câu 11-20 gồm 31 bộ:

11. DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa (1)

12. BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay (2)

13. ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay

14. TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt, THỦ 手 – tay, HIỆT 頁 – đầu (3)

15. TIÊU 髟 là tóc, NHI 而là râu (4)

16. NHA 牙 – nanh, KHUYỂN 犬 – chó, NGƯU 牛- trâu, GIÁC 角 – sừng

17. DỰC 弋 – cọc trâu, KỶ 己 – dây thừng (5)

18. QUA 瓜 – dưa, CỬU 韭 – hẹ, MA 麻 – vừng (6), TRÚC竹 – tre

19. HÀNH 行 – đi, TẨU 走 – chạy, XA 車 – xe

20. MAO 毛 – lông, NHỤC 肉 – thịt, Da 皮 – Bì, CỐT 骨 – xương.


Câu 21-30 gồm 31 bộ :

21. KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng

22. Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高)

23. CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào

24. BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn

25. VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言)

26. LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa rùa

27. LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa

28. HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng

29. CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang

30. NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười


Câu 31- 40 gồm 24 bộ :

31. NỮ (女) con gái, NHÂN (儿) chân người (1)

32. KIẾN (見) nhìn, MỤC (目) mắt, XÍCH (彳) dời chân đi (2)

33. Tay cầm que gọi là CHI (支 ) (3)

34. Dang chân là BÁT (癶), cong thì là Tư (厶) (4)

35. Tay cầm búa gọi là THÙ (殳) (5)

36. KHÍ (气) không, PHONG (風) gió, VŨ (雨) mưa, TỀ (齊) đều (6)

37. LỘC (鹿) hươu, MÃ (馬) ngựa, THỈ (豕) heo

38. Sống SINH (生), LỰC (力) khoẻ, ĐÃI (隶) theo bắt về (7)

39. VÕNG (网) là lưới, CHÂU (舟) thuyền bè (8)

40. HẮC (黑) đen, BẠCH (白) trắng, XÍCH (赤) thì đỏ au


Câu 41- 50 gồm 30 bộ :

41. Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau (1)

42. Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng (2)

43. Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng (3)

44. Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi (4)

45. Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi (5)

46. Vô (毋) đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba (6)

47. Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da (7)

48. Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô (8)

49. Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to (9)

50. Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây (10)


Câu 51- 60 gồm 22 bộ :

51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây,

52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu.

53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu,

54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo.

55. THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo,

56. HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng.

57. ĐẤU (斗) là cái đấu để đong,

58. Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền.

59. THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên,

60. NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.


Câu 61 – 70 gồm 19 bộ :

61. ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ,

62. SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm.

63. Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn,

64. HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.

65. ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng,

66. CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.

67. QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài,

68. VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu.

69. PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau,

70. KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.


Câu 71- 81 gồm 25 bộ :

71. VĂN (文) là chữ viết, văn minh,

72 .CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.

73. Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),

74. CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.

75. THỊ (氏) là họ của con người,

76. BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.

77. Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)

78. Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.

79. SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,

80. HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.

81. VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi,

Mọi thông tin chi tiết về hồ sơ và thông tin du học Nhật Bản mời các bạn liên hệ:

                 Công ty cổ phần quốc tế ASAHI

Số 74 Nguyễn Lương Bằng, khu 8 Phường Việt Hòa, Thành Phố Hải Dương

ĐT: 0220.3892.226 / 098.2583.067

 Email: asahi.hd1@gmail.com

Website: duhocasahi.edu.vn

Facebook: https://www.facebook.com/Duhocnhatbanhaiduong.asahi/?fref=ts

Có thể bạn quan tâm

  • TUYỂN SINH DU HỌC NHẬT BẢN

    DU HỌC NHẬT BẢN KỲ THÁNG 7 VÀ THÁNG 10 NĂM 2019

    Để chuẩn bị cho kỳ nhập học tháng 7 và tháng 10 năm 2019. Công ty Du học Asahi chính thức thông báo tuyển du học sinh đi du học Nhật Bản. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp THPT trở lên, Từ 18 - 28 tuổi.......

  • URAWA INTERNATIONAL SCHOOL

    TRƯỜNG URAWA INTERNATIONAL SCHOOL

    Mục đích chính chương trình giảng dạy của Urawa: chuẩn bị cho kỳ thi và giúp học sinh học lên các bậc học cao hơn, trong khi học Tiếng Nhật. Kinh nghiệm và những giảng viên nhiệt tình sẽ đưa tới cho bạn sự hướng dẫn và dìu dắt tốt nhất cho kỳ thi năng lực...

  • Tokyo Johoku Japanese Language School

    TRƯỜNG NHẬT NGỮ TOKYO JOHOKU

    Để chuẩn bị cho kỳ nhập học Tháng 7/2019. Trường Nhật ngữ Tokyo Johoku thông báo tuyển sinh từ ngày 17/01/2019 – 30/01/2019. Vì vậy, những học viên có nguyện vọng đi kỳ Tháng 7/2019 hãy nhanh tay đăng ký nhập học để chuẩn bị phỏng vấn được thuận lợi....

  • TOKYO IKUEI JAPANESE SCHOOL

    TRƯỜNG NHẬT NGỮ TOKYO IKUEI

    TOKYO IKUEI JAPANESE SCHOOL - một trong những Trường Nhật ngữ mà hiện tại Công Ty Cổ Phần Quốc Tế ASAHI đang hợp tác tuyển sinh. Tới đây để chuẩn bị cho kỳ nhập học Tháng 7/2019, đại diện trường sẽ có buổi tuyển sinh cùng ASAHI....

  • TRƯỜNG NHẬT NGỮ TOSHIN

    LỊCH TUYỂN SINH TRƯỜNG NHẬT NGỮ TOSHIN KỲ THÁNG 7/2019

    Toshin Language School - một trong những Trường Nhật ngữ có chất lượng đào tạo tốt, toạ lạc tại trung tâm thủ đô Tokyo. Tới đây để chuẩn bị cho kỳ nhập học Tháng 7/2019 Toshin Language School thông báo tuyển sinh từ ngày 17/01/2019 – 30/01/2019. ...

  • NHẬT NGỮ NAGOYA SKY - HỌC VIÊN QUỐC TẾ AICHI

    TRƯỜNG NHẬT NGỮ NAGOYA SKY - HỌC VIỆN QUỐC TẾ AICHI

    Nhiều học sinh khi lựa chọn Du học Nhật Bản thường muốn chọn Tokyo là diểm dừng chân. Tuy nhiên, một thành phố khác của Nhật Bản cũng sẽ là điểm đến lý tưởng cho các bạn du học sinh: Thành phố Nagoya. Nagoya là thành phố lớn thứ 3 của Nhật Bản........

Cùng danh mục

  • Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán bằng thơ

    Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán bằng thơ

    10 câu đầu gồm 32 bộ: 1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng 2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời 3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi (1) 4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, ...

  • 214 bộ thủ Kanji

    214 bộ thủ Kanji

    - 時: Bộ thủ nằm bên trái của chữ Kanji này là 日: (mặt trời, ngày) . Nghĩa của chữ Kanji này là “Thời gian.” - 詩: Bộ thủ nằm bên trái của chữ Kanji này là 言: (nói, chữ) . Nghĩa của chữ Kanji này là “Thơ.” - 持: Bộ thủ nằm bên trái của chữ Kanji này là 扌...

  • Mẹo học trợ từ tiếng Nhật lý thú

    Mẹo học trợ từ tiếng Nhật lý thú

    Nhớ lại ngày nhỏ, mấy đứa con nít rảnh rỗi lại tùm năm tụm 3 lại rồi bày trò chơi chữ. Câu xướng lên phải có động từ và danh từ là cùng một từ...

  • Học tiếng Nhật

    70 bộ thủ cơ bản trong tiếng Nhật

    70 bộ thủ cơ bản dành cho những ai yêu thích học tiếng Nhật...

  •  CÁCH HỌC TIẾNG NHẬT HIỆU QUẢ

    CÁCH HỌC TIẾNG NHẬT HIỆU QUẢ

    09/04/2015 16:44 t-size:10.0pt;font-family:"Arial","sans-serif";mso-fareast-font-family: "Times New Roman";color:#333333">Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật t-size: 10pt; font-family: Arial, sans-serif;">Học viết có thể là phần khó nhất nhưng cũng là phần rất thú vị khi học tiếng......

  • BLOG học tiếng Nhật: Giới thiệu họ tên, quê quán trong tiếng Nhật

LÝ DO CHỌN DU HỌC TẠI ASAHI?

  • Có giấy phép hoạt động quốc tế

  • Làm việc trực tiếp, không qua trung gian

  • Tài chính minh bạch; Chi phí hợp lý

  • Tư vấn trung thực; Tự do chọn trường, vùng

  • Tỷ lệ đạt Visa 99.5 %

  • Cam kết hỗ trợ việc làm thêm 100%

  • Hỗ trợ vay vốn ngân hàng.

THƯ VIỆN ẢNH TẠI ASAHI

Mạng xã hội

Thống kê truy cập

Hỗ trợ trực tuyến Công ty Du học ASAHI